Tóm tắt
Bài viết giới thiệu tóm tắt những nội dung chính được quy định trong dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia “Quy hoạch xây dựng khu kinh tế - Yêu cầu thiết kế” và khái quát một số trọng tâm đã được nghiên cứu, đề xuất trong tiêu chuẩn, để hướng dẫn, quy định, yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để thực hiện công tác QHXD KKT.
Summary
RESEARCH ON DEVELOPING NATIONAL STANDARDS “ECONOMIC ZONE CONSTRUCTION PLANNING - DESIGN REQUIREMENTS”
This article briefly introduces the main contents specified in the draft National Standard " Construction Plans for Economic Zones - Design requirements" and summarizes some of the focuses that have been researched and proposed in the standard. standards, to guide, regulate, and require management to use as standards to carry out construction planning of economic zones.
I. Mở đầu
1. Lý do & sự cần thiết xây dựng tiêu chuẩn
Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế (KKT) đã định nghĩa KKT là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng an ninh. KKT quy định tại Nghị định này bao gồm KKTVB (là KKT được thành lập ở khu vực ven biển và địa bàn lân cận khu vực ven biển); KKTCK (được thành lập ở khu vực biên giới đất liền và địa bàn lân cận khu vực biên giới đất liền) & KKT chuyên biệt (là KKT được thành lập ở vùng kinh tế trọng điểm, hành lang phát triển, khu vực động lực phát triển hoặc khu vực có vai trò tương tự được xác định trong quy hoạch vùng).
Theo điểm a, khoản 1, Điều 28 của Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch (Luật số 35/2018/QH14): Khu chức năng bao gồm khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao. Trên cơ sở Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 09/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án hoàn thiện hệ thống Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật xây dựng”, Bộ Xây dựng đã giao cho các cơ quan liên quan lần lượt nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn riêng cho từng loại hình khu chức năng theo Luật Xây dựng.
Tiêu chuẩn quốc gia “Quy hoạch xây dựng khu kinh tế - Yêu cầu thiết kế” để hướng dẫn, quy định, yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để thực hiện công tác Quy hoạch xây dựng KKT nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quy hoạch xây dựng các KKT cũng như hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội của hệ thống các KKT của Việt Nam.
Hình 1: Các khu kinh tế tiêu biểu của Việt Nam
Nguồn: Tài liệu nghiên cứu của VIUP
Ghi chú:
Hiện tại, cả nước có 47 KKT, trong đó có 19 KKTVB (Khu vực Bắc Bộ có 4 khu, ven biển miền Trung có 12 khu, khu vực Tây Nam Bộ có 3 khu với tổng diện tích mặt đất và mặt nước khoảng 853 nghìn ha); 28 KKTCK với tổng diện tích hơn 600 nghìn ha (giáp biên giới với Trung Quốc có 11 khu; giáp biên giới với Lào có 9 khu; giáp biên giới với Campuchia có 8 khu. KKTCK quốc tế Bờ Y tỉnh Kon Tum vừa giáp Lào, vừa giáp Campuchia).
2. Ý nghĩa khoa học & thực tiễn của việc xây dựng tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn được xây dựng dùng để hướng dẫn cho quy hoạch xây dựng mới KKT, điều chỉnh quy hoạch xây dựng các KKT hiện có.
Tiêu chuẩn được xây dựng bao gồm các quy định phục vụ cho công tác thiết kế quy hoạch KKT, nhằm đảm bảo hiệu quả thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng an ninh.
Tiêu chuẩn được xây dựng phục vụ cho việc quy hoạch một KKT gồm những hạng mục các khu chức năng cần có đáp ứng yêu cầu phát triển của KKT, quy mô & yêu cầu phát triển của các khu chức năng. Trong mỗi khu chức năng, việc xây dựng công trình trong khu chức năng được áp dụng theo các TCVN hiện hành hoặc được trình bày trong các tiêu chuẩn riêng, không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
II. Các nội dung chính được quy định trong tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng
- Tài liệu viện dẫn
- Thuật ngữ, định nghĩa và thuật ngữ viết tắt
- Yêu cầu chung
- Công tác chuẩn bị lập quy hoạch
- Đánh giá tổng hợp nguồn lực và lựa chọn địa điểm xây dựng khu kinh tế
- Nội dung dự báo phát triển khu kinh tế
- Xác định chiến lược phát triển khu kinh tế
- Cấu trúc không gian tổng thể toàn khu kinh tế
- Quy hoạch khu phi thuế quan/ khu vực cửa khẩu
- Quy hoạch các khu chức năng ngoài khu phi thuế quan
- Quy hoạch khu ở, hệ thống công trình hạ tầng xã hội, tiện ích công cộng & cây xanh
- Quy hoạch hệ thống trung tâm trong khu kinh tế
- Chỉ tiêu quản lý xây dựng theo các cấp độ quy hoạch
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
- Kết nối, ghép cặp khu kinh tế
- Thiết kế kiến trúc - cảnh quan
III. Một số trọng tâm được nghiên cứu, đề xuất trong tiêu chuẩn
1. Đánh giá tổng hợp nguồn lực & lựa chọn địa điểm xây dựng KKT
Xây dựng bộ tiêu chí khách quan, khoa học để đánh giá lựa chọn tất cả các KKT đã được thành lập, tìm ra một số khu kinh tế có tiềm năng, thuận lợi nhất, từ đó đề xuất các giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện để tập trung nguồn lực, cũng như cơ chế chính sách phát triển các khu kinh tế đã được lựa chọn, làm tiền đề và động lực thúc đẩy các khu kinh tế còn lại phát triển trong giai đoạn sau. Việc rà soát, đánh giá tập trung xem xét ở một số yếu tố chính sau:
a) Các yếu tố then chốt
Vị trí, vai trò hạt nhân kinh tế của các KKT đối với Tỉnh và Vùng; Nguồn nhân lực, chính sách thu hút nguồn nhân lực; Doanh nghiệp có vai trò dẫn dắt, đội ngũ doanh nhân.
b) Các yếu tố kinh tế
- Giá trị sản xuất (công nghiệp - xây dựng; dịch vụ; nông nghiệp); giá trị gia tăng; tốc độ tăng trưởng kinh tế; tỷ lệ đóng góp trong GRDP toàn tỉnh.
- Kim ngạch xuất khẩu và gia tăng giá trị, bao gồm: tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp trong KKT; tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia, vùng, tỉnh; tỷ trọng xuất khẩu hàng cơ bản, hàng tài nguyên, công nghệ thấp, trung bình và cao; sự đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu; tỷ trọng xuất khẩu hàng công nghệ cao; số lượng bằng phát minh sáng chế của các doanh nghiệp trong KKT.
- Đóng góp vào ngân sách nhà nước; chi phí đầu tư xây dựng và quản lý; Tỷ lệ lấp đầy diện tích; Số vốn thu hút FDI và tỷ trọng trong tổng FDI của quốc gia; Mức độ áp dụng các công nghệ tiên tiến của các doanh nghiệp; Mức độ liên kết và phát triển vùng.
c) Các yếu tố xã hội
- Số lượng lao động mới tạo ra; tỷ trọng lao động tạo ra trong tổng lượng lao động quốc gia, vùng, tỉnh; thu nhập của lao động so với mức trung bình của các doanh nghiệp ngoài KKT; tỷ trọng lao động trình độ cao và có kỹ năng; tỷ trọng lao động phổ thông.
- Tỷ lệ đô thị hóa; Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
d) Các yếu môi trường
- Chất lượng môi trường sống.
- Các hậu quả từ phát triển KKT (tái định cư, ô nhiễm môi trường, tội phạm...).
- Các vấn đề về môi trường KKT.
2. Xây dựng tầm nhìn & chiến lược phát triển KKT
a) Bối cảnh mới
Đầu thế kỷ XXI, bối cảnh kinh tế - chính trị - xã hội trên bình diện quốc tế đã có nhiều thay đổi, biến động nhanh. Cần nghiên cứu các xu hướng lớn nổi lên trên thế giới sẽ có những ảnh hưởng & thách thức đối với mô hình phát triển các KKT truyền thống.
b) Cách tiếp cận mới
- Thu gọn và tập trung nguồn vốn Trung uơng đầu tư phát triển các KKT mũi nhọn kích thích phát triển KT-XH cả vùng liên tỉnh.
- Các KKT được xây dựng, quản lý, phát triển theo hướng đô thị, thể hiện ở tính rộng khắp, tính kết nối giữa các doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với người lao động và cư dân, giữa khu kinh tế với địa phương, vùng, quốc gia và nước láng giềng. Các kết cấu hạ tầng thiết yếu cho sinh hoạt, như trường học, bệnh viện, trung tâm mua sắm và giải trí... được đầu tư để cư dân và người lao động có được sự cân bằng trong cuộc sống, thu hút nguồn nhân lực. Quản lý hành chính trên một lãnh thổ thống nhất, thuận lợi cho phân cấp, phân quyền, cải cách hành chính, xây dựng chính quyền đô thị, thử nghiệm các chính sách mới để tạo ra sự khác biệt cho các KKT.
- Các KKT sẽ phải dựa vào thị trường và do thị trường thúc đẩy. Đồng thời, các khu kinh tế sẽ phải lấy đổi mới sáng tạo, văn minh, sinh thái làm động lực phát triển trong giai đoạn mới.
- Phối hợp và chia sẻ chức năng các cặp KKT. Hạn chế đầu tư trùng lặp giữa các KKT gần nhau và tăng cường khả năng phát triển theo thế mạnh đặc thù, xây dựng chuỗi giá trị, tăng tính kết nối, giao thương.
- Xem xét vai trò huy động nguồn lực của khu vực tư nhân và các nhà đầu tư chiến lược trong sự hình thành và phát triển KKT.
- Mục tiêu cao nhất mà các KKT hướng đến là: Hình thành các trung tâm công nghiệp - đô thị - dịch vụ, đổi mới sáng tạo quy mô lớn với môi trường sinh sống, làm việc hiện đại, đầy đủ tiện nghi, tiện ích cho người dân, người lao động; hướng tới phát triển thành các đô thị thông minh đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Tùy theo việc đánh giá thực trạng, mô hình phát triển, tính chất của KKT & những điều kiện khác có liên quan, có thể lựa chọn các mục tiêu (theo mức độ tăng dần) mà các tiêu chí quy hoạch sau đây cần hướng đến để làm cơ sở xây dựng chiến lược phát triển.
Bảng 1: Lựa chọn các mục tiêu để xây dựng chiến lược phát triển KKT
|
Chiến lược |
Tiêu chí/ yếu tố |
Mục tiêu (theo mức độ tăng dần) |
||
|---|---|---|---|---|
|
Đáp ứng |
Ưu tiên |
Trụ cột |
||
|
Xã hội |
Nguồn nhân lực, giáo dục, sức khỏe, nhà ở, việc làm và điều kiện sống… |
|
|
|
|
Kinh tế |
Ngành nghề sản xuất: Công nghiệp, dịch vụ, nông lâm, thủy sản... |
|
|
|
|
Khoa học công nghệ |
|
|
|
|
|
Thu hút đầu tư |
|
|
|
|
|
Môi trường |
Sử dụng đất, bảo vệ môi trường trước nguy cơ ô nhiễm (không khí, nước, đất…), phòng chống thiên tai và đối phó với biến đổi khí hậu... |
|
|
|
|
Không gian & hạ tầng |
Không gian tự nhiên (bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên) |
|
|
|
|
Không gian văn hóa (phát triển tiếp nối các giá trị văn hóa xã hội hiện có) |
|
|
|
|
|
Không gian đô thị - nông thôn |
|
|
|
|
|
Giao thông, cơ sở hạ tầng kỹ thuật… |
|
|
|
|
|
Thể chế |
Tổ chức bộ máy, quy chế và áp dụng, tài chính… |
|
|
|
|
Quản lý, hành chính |
Lãnh đạo, chỉ đạo |
|
|
|
|
Công tác quy hoạch |
|
|
|
|
|
Cải cách thủ tục hành chính |
|
|
|
|
|
Đơn vị hành chính |
|
|
|
|
|
Hợp tác quốc tế |
|
|
|
|
|
Quốc phòng an ninh |
|
|
|
|
3. Xác định các thành phần sử dụng đất cơ bản trong KKT
Toàn bộ KKT có năm (05) thành phần đất chính:
- Đất phát triển khu dân cư bao gồm loại đất đơn vị ở, đất dân cư nông thôn, đất các công trình dịch vụ - công cộng, hạ tầng khu dân cư.
- Đất phát triển hạ tầng bao gồm các loại đất giao thông, công trình đầu mối HTKT, HTXH, (cấp tỉnh, vùng, quốc gia), cơ quan, trụ sở, nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội cho cả khu vực.
- Đất phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm các loại đất sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ, thương mại.
- Đất sinh thái tự nhiên (đồng thời cũng là hạ tầng xanh của KKT), bao gồm các loại đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, sông suối, mặt nước, cây xanh cách ly, cây xanh sử dụng công cộng, sử dụng hạn chế, chuyên dụng.
- Đất dự trữ phát triển cho những nhu cầu phát sinh, chưa tính được trong thời điểm quy hoạch.
Tỷ trọng của các thành phần đất này có thể thay đổi tuỳ theo từng vùng, từng điều kiện nhưng cần nằm trong giới hạn quy định tại bảng sau.
Bảng 2: Quy định về tỷ trọng các thành phần đất của KKT
|
Thành phần đất |
Tỷ lệ (%) |
|---|---|
|
Đất phát triển dân cư |
15 - 20 |
|
Đất phát triển hạ tầng |
20 - 25 |
|
Đất phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ |
30 - 35 |
|
Đất sinh thái tự nhiên |
10 - 15 |
|
Đất dự trữ phát triển |
10 - 15 |
|
Tổng cộng |
100,00 |
|
CHÚ THÍCH: Các loại đất có yếu tố đặc thù (hành lang an toàn lưới điện cao áp, hành lang bảo vệ hệ thống công trình HTKT quốc gia, an ninh, quốc phòng, di tích, tôn giáo, tín ngưỡng, mặt nước ven biển) không tính tỷ trọng trong các thành phần đất của KKT. |
|
4. Quy hoạch khu phi thuế quan
Việc thành lập khu phi thuế quan góp phần thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế, đặc biệt là hoạt động thương mại, do các chính sách ưu đãi thuế. Tuy nhiên, trong KKT có thể bố trí hoặc không bố trí khu phi thuế quan, tùy thuộc vào tính chất của KKT. Tổ chức khu phi thuế quan cần tập trung tại 01 khu vực trong KKT tuỳ theo điều kiện tự nhiên của khu vực & tính chất của KKT; có thể dựa vào năng lực có khả năng đáp ứng của các công trình đầu mối giao thông của quốc gia (tầm quốc tế/ tầm khu vực) để xác định nhu cầu, thông thường không vượt quá quy mô diện tích theo bảng 3.
Bảng 3: Quy mô diện tích khu phi thuế quan ứng với năng lực công trình đầu mối giao thông của quốc gia
|
Vị trí |
Sân bay quốc tế |
Cảng biển quốc tế |
Cửa khẩu |
||
|
Tầm quốc tế |
Tầm khu vực |
Tầm quốc tế |
Tầm khu vực |
||
|
Diện tích (ha) |
≤ 400 |
≤ 100 |
≤ 900 |
≤ 200 |
≤ 300 |
|
CHÚ THÍCH: Diện tích của khu phi thuế quan bao gồm cả diện tích dự trữ phát triển |
|||||
5. Thiết lập ranh giới phân khu quy hoạch (khu vực chức năng) trong đồ án QHCXD KKT
Đồ án QHCXD có nhiệm vụ xác định ranh giới, phạm vi các phân khu (khu chức năng). Thiết lập ranh giới phân khu quy hoạch là cơ sở để lập các đồ án QHPKXD trong KKT.
Phân khu quy hoạch trong đồ án QHCXD có thể là một khu chức năng hoặc nhiều hơn một khu chức năng, theo quy định tại bảng sau:
Bảng 4: Quy định về mối quan hệ giữa phân khu quy hoạch, khu chức năng & loại chức năng sử dụng đất trong đồ án QHCXD
|
Nhóm phân khu quy hoạch |
Khu chức năng |
Loại chức năng sử dụng đất |
|---|---|---|
|
Đầu mối giao thông |
Cảng biển (từ loại I trở lên)/cảng hàng không quốc tế/ga đường sắt/cửa khẩu |
Hạ tầng kỹ thuật Giao thông |
|
Phát triển sản xuất |
Khu phi thuế quan/khu chế xuất |
Phát triển sản xuất công nghiệp, kho tàng Giao thông |
|
Khu công nghiệp |
Phát triển sản xuất công nghiệp, kho tàng Giao thông |
|
|
Khu nông nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp CNC |
Sản xuất nông nghiệp Rừng sản xuất Nuôi trồng thủy sản Giao thông |
|
|
Du lịch |
Khu du lịch, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí |
Phát triển dịch vụ, du lịch Giao thông |
|
Khu đô thị dịch vụ |
Khu thương mại, dịch vụ |
Phát triển dịch vụ Giao thông |
|
Khu ở đô thị & công trình dịch vụ - công cộng |
Phát triển dân cư đô thị Phát triển hỗn hợp (dân cư/ dịch vụ) Dịch vụ - công cộng (cấp phục vụ cho toàn KKT) Cơ quan, trụ sở (các cấp) Di tích Tôn giáo Giao thông Hạ tầng kỹ thuật khác |
|
|
Khu ở nông thôn |
Khu ở nông thôn |
Phát triển dân cư nông thôn Phát triển hỗn hợp (dân cư/dịch vụ) Cơ quan, trụ sở (các cấp) Di tích Tôn giáo Giao thông Hạ tầng kỹ thuật khác |
|
Cảnh quan, không gian mở |
Cây xanh |
Cây xanh sử dụng công cộng (cấp phục vụ cho toàn KKT) Cây xanh sử dụng hạn chế (công viên chuyên đề) Cây xanh chuyên dụng (vườn ươm, cây xanh cách ly) |
|
Không gian mở |
Hồ, ao, đầm Sông, suối, kênh rạch Mặt nước, ven biển |
|
|
Không gian rừng |
Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng |
|
|
Khác |
Khu chức năng khác |
An ninh Quốc phòng Hạ tầng kỹ thuật khác Khai thác khoáng sản, VLXD... |
|
Khu dự trữ phát triển |
Dự trữ phát triển Chưa sử dụng |
|
|
CHÚ THÍCH 1) Đối với loại chức năng sử dụng đất là phát triển dân cư đô thị, được coi là đất đơn vị ở của đô thị, chỉ tiêu được xác định theo quy định tại mục 4.5.3 của Tiêu chuẩn này. 2) Nhóm phân khu quy hoạch được thể hiện trong sơ đồ cơ cấu phát triển KKT. 3) Khu chức năng được thể hiện trong bản đồ định hướng phát triển không gian KKT. 4) Loại chức năng sử dụng đất được thể hiện trong bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn quy hoạch. |
||
Nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000, gồm:
- Tên (mã hiệu), ranh giới cụ thể & diện tích tự nhiên của phân khu. Thể hiện trong bản đồ không gian & sử dụng đất.
- Quy mô dân số (đối với các phân khu đô thị dịch vụ, các phân khu nông thôn). Thể hiện ở bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Quy mô khách buồng phòng (đối với các phân khu du lịch). Thể hiện ở bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
IV. Kết luận
Nhiệm vụ KHCN nghiên cứu xây dựng Tiêu chuẩn quốc gia Quy hoạch xây dựng KKT - Yêu cầu thiết kế đã được Trung tâm QHXD 3 thuộc Viện Quy hoạch Đô thị & Nông thôn Quốc gia tổ chức thực hiện. Sản phẩm chính của nhiệm vụ có ý nghĩa về khoa học & thực tiễn: Hoàn thiện cơ sở khoa học trong công tác QHXD & phát triển KKT; đưa ra tiêu chuẩn QHXD KKT để hướng dẫn, quy định, yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để thực hiện công tác QHXD KKT từ phương hướng xây dựng KKT; phương án phát triển hệ thống KKT đến quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả QHXD KKT, cũng như hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội của hệ thống KKT của Việt Nam, phù hợp với bối cảnh mới.
Tài liệu tham khảo:
1. Chính phủ (2022), Nghị định Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
2. VIUP (2016) - Dự án Điều tra khảo sát thực trạng công tác thực hiện quy hoạch chung xây dựng các khu kinh tế đã được TTCP phê duyệt.
3. VIUP (2023) - thuyết minh nhiệm vụ KHCN nghiên cứu xây dựng Tiêu chuẩn Quốc gia “Quy hoạch xây dựng khu kinh tế - Yêu cầu thiết kế”